Thuốc zantac
  • Thuốc zantac

  • Công Dụng: Thuốc zantac điều trị loét tá tràng và loét dạ dày lành tính,  Phòng ngừa loét tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid; Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori; Loét sau phẫu thuật; Viêm thực quản trào ngược
THÀNH PHẦN
 
Mỗi viên nén bao phim chứa: Ranitidine 150mg dưới dạng Ranitidine hydrochloride.

CHỈ ĐỊNH

Người lớn/Thanh thiếu niên (12 tuổi trở lên):

- Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính, bao gồm cả loét do các thuốc kháng viêm không steroid
- Phòng ngừa loét tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (gồm cả aspirin), đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa
- Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
- Loét sau phẫu thuật 
- Viêm thực quản trào ngược
- Giảm triệu chứng trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản
- Hội chứng Zollinger-Ellison
- Chứng khó tiêu từng đợt mạn tính, biểu hiện bằng đau (vùng thượng vị hoặc sau xương ức) liên quan đến bữa ăn hoặc làm rối loạn giấc ngủ nhưng không liên quan đến những tình trạng bệnh nêu trên
- Dự phòng loét đường tiêu hóa do stress trong trường hợp ốm nặng
- Dự phòng xuất huyết tái phát từ vết loét đường tiêu hóa 
- Dự phòng hội chứng Mendelson

Trẻ em/Nhũ nhi (6 tháng đến 11 tuổi)

- Điều trị ngắn hạn loét đường tiêu hóa
- Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản, bao gồm cả viêm thực quản trào ngược và giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

LIỀU DÙNG

• Người lớn/Thanh thiếu niên (12 tuổi trở lên)

Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính 
+ Điều trị cấp

Liều chuẩn đối với loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính là uống 150 mg x 2 lần/ngày, hoặc 300 mg buổi tối. Trong hầu hết các trường hợp loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính, vết loét thường lành lại trong vòng 4 tuần điều trị. Nếu vẫn chưa lành hoàn toàn sau 4 tuần đầu tiên, vết loét thường lành sau 4 tuần tiếp theo.
Đối với loét tá tràng, liều 300 mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần cho tỷ lệ lành vết loét cao hơn so với liều 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg dùng buổi tối trong 4 tuần. Sự tăng liều này không đi kèm theo bất cứ sự tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn nào.

+ Điều trị lâu dài

Để điều trị lâu dài loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính, liều thông thường là uống 150 mg buổi tối.
Hút thuốc lá liên quan với tỷ lệ tái phát loét tá tràng cao hơn, do vậy cần khuyên bệnh nhân bỏ thuốc lá. Đối với những bệnh nhân không thể bỏ thuốc lá được, liều 300 mg dùng buổi tối mang lại thêm lợi ích điều trị so với liều 150 mg.

Loét đường tiêu hóa do thuốc kháng viêm không steroid
+ Điều trị cấp 
Trong trường hợp loét sau khi điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid, hoặc khi đang dùng những loại thuốc này, có thể cần điều trị trong 8-12 tuần với liều uống 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg buổi tối.
+ Phòng ngừa
Để phòng ngừa loét tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid, có thể uống ZANTAC 150 mg x 2 lần/ngày đồng thời với thuốc kháng viêm không steroid.

Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori 

Uống ZANTAC 300 mg buổi tối hoặc 150 mg x 2 lần/ngày cùng với uống amoxicillin 750 mg x 3 lần/ngày và metronidazole 500 mg x 3 lần/ngày trong 2 tuần. Tiếp tục đơn trị liệu với ZANTAC trong 2 tuần tiếp theo. Liệu trình này làm giảm đáng kể tần suất tái phát loét tá tràng.

Loét sau phẫu thuật
Liều chuẩn cho loét sau phẫu thuật là uống 150 mg x 2 lần/ngày.
Phần lớn các trường hợp vết loét lành trong vòng 4 tuần. Những trường hợp chưa lành sau 4 tuần đầu tiên thì sẽ lành trong 4 tuần tiếp theo.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản
+ Điều trị cấp tính
Trong bệnh viêm thực quản trào ngược, dùng liều uống 150 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg buổi tối cho tới 8 tuần hoặc 12 tuần nếu cần thiết.
Ở những bệnh nhân viêm thực quản vừa hoặc nặng, có thể tăng liều ZANTAC lên 150 mg x 4 lần/ngày cho tới 12 tuần.
+ Điều trị lâu dài 
Để điều trị lâu dài bệnh viêm thực quản trào ngược, liều dùng đường uống khuyến cáo cho người lớn là 150 mg x 2 lần/ngày.
+ Giảm triệu chứng 
Để giảm triệu chứng do trào ngược acid vào thực quản, liệu trình khuyến cáo là uống 150 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Liệu trình này có thể kéo dài thêm 2 tuần nữa ở những bệnh nhân chưa có đáp ứng ban đầu tốt.

Hội chứng Zollinger-Ellison 

Liều khởi đầu để điều trị hội chứng Zolliger-Ellison là uống 150 mg x 3 lần/ngày nhưng có thể tăng liều nếu cần. Liều dùng lên đến 6 g/ngày vẫn được dung nạp tốt.
Chứng khó tiêu từng đợt mạn tính
Liều chuẩn cho những bệnh nhân bị chứng khó tiêu từng đợt mạn tính là uống 150 mg x 2 lần/ngày cho tới 6 tuần. Bệnh nhân nên được kiểm tra lại nếu không đáp ứng hoặc bị tái phát nhanh chóng sau khi điều trị.

Phòng ngừa hội chứng Mendelson 

+ Thuốc tiêm: Để phòng ngừa hội chứng Mendelson, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 50 mg trước khi tiến hành gây mê toàn thân 45 đến 60 phút.
+ Thuốc viên: Dùng 150 mg 2 giờ trước khi gây mê và tốt hơn là dùng 150 mg vào buổi tối hôm trước. Đối với sản phụ trong quá trình chuyển dạ, dùng 150 mg mỗi 6 giờ, nhưng nếu cần gây mê toàn thân thì khuyến cáo dùng thêm thuốc kháng acid không phải là dạng hạt (như natri citrate).

Phòng ngừa xuất huyết vết loét do stress ở những bệnh nhân bị ốm nặng hoặc phòng ngừa xuất huyết tái phát ở những bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa

Trong dự phòng xuất huyết từ vết loét do stress ở những bệnh nhân ốm nặng hoặc phòng ngừa xuất huyết tái phát ở những bệnh nhân bị xuất huyết tiêu hóa, có thể điều trị liên tục bằng dạng tiêm truyền cho đến khi bắt đầu cho bệnh nhân ăn qua đường miệng. Những bệnh nhân được xem là vẫn còn có nguy cơ, sau đó có thể được điều trị với ZANTAC dạng viên nén 150 mg x 2 lần/ngày.

Trong dự phòng xuất huyết đường tiêu hóa trên do loét gây ra bởi stress ở những bệnh nhân ốm nặng, có thể dùng một liều khởi đầu 50 mg tiêm tĩnh mạch chậm sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 0,125-0,250 mg/kg/giờ. 


· Điều trị cấp tính loét đường tiêu hóa

Liều uống khuyến cáo để điều trị loét đường tiêu hóa ở trẻ em là 4 mg/kg/ngày đến 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần, tối đa 300 mg ZANTAC mỗi ngày. Với những bệnh nhân chưa lành hoàn toàn vết loét, cần điều trị thêm 4 tuần nữa vì vết loét thường lành trong vòng 8 tuần điều trị.

· Trào ngược dạ dày-thực quản

Liều uống khuyến cáo để điều trị trào ngược dạ dày-thực quản ở trẻ em là 5 mg/kg/ngày đến 10 mg/kg/ngày, chia 2 lần, liều tối đa 600 mg ZANTAC mỗi ngày (liều tối đa này chỉ được áp dụng cho trẻ nặng cân (trên 30kg) hoặc trẻ vị thành niên có các triệu chứng nặng).

• Trẻ sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi)
(Xem Dược động học, Nhóm bệnh nhân đặc biệt, Trẻ sơ sinh)

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ sơ sinh chưa được thiết lập.

• Bệnh nhân trên 50 tuổi: Xem Dược động học, Nhóm bệnh nhân đặc biệt, Bệnh nhân trên 50 tuổi.
• Suy thận: Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinine < 50ml/phút), có sự tích lũy ranitidine dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

+ Liều uống ZANTAC hàng ngày khuyến cáo cho những bệnh nhân này là 150 mg.
+ Khuyến cáo dùng Zantac Injection ở liều 25 mg.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng ZANTAC cho những bệnh nhân được biết quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Ranitidine có khả năng ảnh hưởng đến hấp thu, chuyển hóa hoặc thải trừ qua thận của các thuốc khác. Do những tính chất dược động học bị thay đổi, có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc bị ảnh hưởng hoặc ngưng điều trị.
Không có bằng chứng về sự tương tác giữa ranitidine đường uống với amoxicillin và metronidazole.
Khi dùng sucralfate liều cao (2g) đồng thời với ranitidine đường uống, sự hấp thu ranitidine có thể giảm. Tác dụng này không được thấy nếu dùng sucralfate sau khoảng 2 giờ.
Tương tác xảy ra theo một số cơ chế sau:

Ức chế hệ thống oxygenase hỗn hợp chức năng liên kết cytochrome P450

Ranitidine ở những liều điều trị thông thường không làm tăng tác dụng của những thuốc bị bất hoạt bởi hệ thống enzym này như: diazepam, lidocaine, phenytoin, propranolol, và theophylline.
Đã có báo cáo về thời gian prothrombin bị thay đổi với các thuốc chống đông máu nhóm coumarin (ví dụ: warfarin). Do chỉ số điều trị hẹp, khuyến cáo giám sát chặt chẽ sự tăng hoặc giảm thời gian prothrombin khi điều trị đồng thời với ranitidine.

Cạnh tranh bài tiết qua ống thận

Vì ranitidine thải trừ một phần qua hệ thống cation nên có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của các thuốc khác cũng thải trừ qua con đường này. Việc sử dụng liều cao ranitidine (ví dụ như trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison) có thể làm giảm bài tiết procainamide và N-acetylprocainamide dẫn đến tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.

Thay đổi pH dạ dày
Sinh khả dụng của một số thuốc có thể bị ảnh hưởng. Sự thay đổi này có thể dẫn đến tăng hấp thu (ví dụ: triazolam, midazolam, glipizide) hoặc giảm hấp thu (ví dụ: ketoconazole, atazanavir, delaviridine, gefitnib).

Quy cách: hộp 6 vỉ x 10 viên/vỉ
SX: Glaxo Wellcome, S.A - Tây Ban Nha
SĐK: VN - 10264 - 10

Xin lưu ý: Đây là thuốc kê đơn, bệnh nhân không được tự ý mua và sử dụng mà phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Những thông tin về thuốc này chỉ dành cho nhân viên y tế Hệ thống Nhà Thuốc Việt tham khảo. Thuốc không được bán trực tuyến, bệnh nhân muốn mua xin mang theo toa thuốc đến trực tiếp Nhà Thuốc Việt để mua.

Lưu ý: Thuốc kế đơn là thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ. Bệnh nhân và thân nhân không được tự ý sử dụng nếu không có chỉ định của bác sĩ.
SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Facebook
 
Website chính thức của Hệ Thống Nhà Thuốc Việt. Hotline: 0977 037 676, Email: lienhe@nhathuocviet.vn  
 
Nhà thuốc Việt Số 3: 65 Điện Biên Phủ, Phường ĐaKao, Quận 1, TP. HCM 
 
Nhà thuốc Việt Số 1: 596 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 11, TP. HCM ĐT: 08. 39561247 
 
Nhà thuốc Việt Số 2: 210 Nguyễn Thái Sơn, phường 4, quận Gò Vấp, TP. HCM
Nhà thuốc Hồng Nhung: 145 Tôn Đản, Phường 14, Q.4, TP. HCM

 Thông tin trên website chỉ có tính tham khảo, việc sử dụng thuốc phải tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Không tự áp dụng các thông tin trên website này để tự chữa bệnh.

Everyday super | Kem sắc ngọc khang | thuốc giảm cân Lic